Van Xiechang DCF-Z-76S thuộc dòng van DCF-Z dạng góc vuông của Suzhou Xiechang Environmental Protection Technology Co., Ltd. Van có nhiệm vụ giải phóng nhanh khí nén từ ống góp khí vào ống thổi khí, tạo xung làm bong lớp bụi bám trên bề mặt túi lọc.
Model DCF-Z-76S có kết nối 3 inch, tương đương DN80 và sử dụng kết cấu màng đôi. Đây là một trong những model có kích thước lớn của dòng DCF-Z, phù hợp với hệ thống cần lưu lượng khí xả tức thời cao hơn các model DN40, DN50 hoặc DN65. Nhà sản xuất xác định model này thuộc nhóm van góc vuông, màng đôi, dùng cho hệ thống làm sạch lọc bụi bằng xung khí nén.
PTH Việt Nam cung cấp đồng bộ van rũ bụi khí nén, van rũ bụi Xiechang, màng van rũ bụi, cuộn coil van rũ bụi, mạch điều khiển van rũ bụi và các phụ kiện liên quan.
Van Xiechang DCF-Z-76S là gì?
Van Xiechang DCF-Z-76S là van màng điều khiển bằng điện từ, có cửa khí vào và cửa khí ra bố trí vuông góc. Cửa vào kết nối với ống góp khí; cửa ra kết nối với ống thổi khí của hệ thống lọc bụi túi vải.
Theo danh mục model chính thức của hãng, DCF-Z-76S có các đặc điểm:
- Kiểu van: góc vuông.
- Kích thước kết nối: 3 inch.
- Đường kính danh nghĩa: DN80.
- Kết cấu: màng đôi.
- Dòng sản phẩm: DCF-Z.
- Ứng dụng: làm sạch túi lọc bằng xung khí nén.
Kích thước 3 inch giúp model này đáp ứng nhu cầu lưu lượng khí xung lớn. Tuy nhiên, không nên lựa chọn van chỉ dựa vào kích thước kết nối. Nhà sản xuất lưu ý việc xác định model cuối cùng còn phụ thuộc áp suất ống góp khí, bố trí ống thổi khí, kích thước túi lọc và tải lượng bụi của hệ thống.
Cấu tạo van Xiechang DCF-Z-76S
Thân van góc vuông DN80
Thân van tạo đường dẫn khí từ ống góp khí sang ống thổi khí theo phương vuông góc. Kết cấu này giúp van được lắp bên ngoài ống góp, thuận tiện quan sát, tháo lắp và thay phụ kiện.
Khi lắp thân van cần bảo đảm:
- Đúng chiều dòng khí được chỉ dẫn trên thân.
- Đường ống không ép lệch hoặc kéo căng thân van.
- Kết nối 3 inch được làm kín đúng kỹ thuật.
- Cửa khí không còn mạt hàn, gỉ sắt hoặc dị vật.
- Ống thổi khí được căn thẳng với hàng túi và venturi.
Van có kích thước lớn nên khối lượng đường ống và rung động không được truyền trực tiếp lên thân van. Cần có giá đỡ phù hợp cho ống góp và ống thổi khí.
Bộ màng đôi DCF-Z-76S
Xiechang công bố DCF-Z-76S sử dụng kết cấu màng đôi. Hai cấp màng phối hợp với cụm pilot để giải phóng áp suất trong khoang điều khiển và mở cửa khí chính.
Bộ màng thực hiện các nhiệm vụ:
- Giữ kín khí nén khi van chưa hoạt động.
- Phản ứng nhanh khi pilot xả áp.
- Mở cửa khí chính theo đúng hành trình.
- Tạo xung khí ngắn và tập trung.
- Đóng kín sau khi tín hiệu điện kết thúc.
- Hạn chế rò khí và tụt áp ống góp.
Khi màng chính hoặc màng phụ bị chai, rách, biến dạng hoặc bám dị vật, van có thể mở không hết, xả yếu, đóng chậm hoặc rò khí liên tục.
Cụm pilot điều khiển
Pilot là bộ phận điều khiển áp suất phía trên màng. Khi coil được cấp điện, pilot mở đường xả của khoang điều khiển, tạo chênh lệch áp suất để màng nâng lên.
Các lỗi thường gặp tại pilot gồm:
- Lỗ pilot bị tắc bởi cặn bẩn.
- Chốt từ bị kẹt.
- Lò xo mất đàn hồi.
- Gioăng pilot bị hở.
- Khí nén chứa nước hoặc dầu.
- Coil không tạo đủ lực hút.
Pilot hoạt động không ổn định có thể khiến van vẫn phát ra tiếng nhưng cửa khí chính không mở hoàn toàn.
Coil điện từ
Dòng DCF-Z sử dụng điện áp tiêu chuẩn DC24V và có tùy chọn AC220V/50Hz. Cần kiểm tra tem coil trên sản phẩm thực tế trước khi đấu điện.
Không được:
- Cấp AC220V cho coil DC24V.
- Đấu coil AC220V vào đầu ra DC24V.
- Kéo dài thời gian cấp điện để bù lực xung yếu.
- Để đầu nối điện hở hoặc nước xâm nhập.
- Thay coil khác điện áp mà không kiểm tra mạch điều khiển.
Nguyên lý hoạt động của van Xiechang DCF-Z-76S
Trạng thái đóng
Khi coil chưa nhận tín hiệu:
- Pilot đóng đường xả.
- Khí nén đi qua lỗ cân bằng vào khoang phía trên màng.
- Áp suất phía trên giữ màng áp sát cửa khí.
- Van giữ kín khí trong ống góp.
- Không có khí thoát sang ống thổi.
Trạng thái mở
Khi mạch điều khiển van rũ bụi phát tín hiệu:
- Coil tạo lực từ kéo chốt pilot.
- Pilot mở đường xả khoang điều khiển.
- Áp suất phía trên màng giảm nhanh.
- Màng phụ và màng chính lần lượt nâng lên.
- Cửa khí DN80 mở.
- Khí nén từ ống góp được giải phóng qua ống thổi.
- Dòng khí đi qua venturi và làm rung giãn túi lọc.
- Lớp bụi bám trên túi rơi xuống phễu chứa.
Trạng thái đóng lại
Khi tín hiệu điện kết thúc:
- Coil mất điện.
- Pilot trở về vị trí đóng.
- Áp suất phía trên màng được phục hồi.
- Hai màng hạ xuống cửa khí.
- Van ngừng xả.
- Ống góp bắt đầu hồi lại áp suất cho xung tiếp theo.
Khoảng nghỉ giữa hai van phải đủ để ống góp hồi áp. Van DN80 tiêu thụ lượng khí tức thời lớn nên nếu khoảng nghỉ quá ngắn, những van phía cuối chu kỳ có thể xả yếu.
Thông số kỹ thuật van Xiechang DCF-Z-76S
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | Xiechang |
| Nhà sản xuất | Suzhou Xiechang Environmental Protection Technology Co., Ltd. |
| Model | DCF-Z-76S |
| Dòng van | DCF-Z |
| Kiểu van | Van rũ bụi góc vuông |
| Kích thước kết nối | 3 inch |
| Đường kính danh nghĩa | DN80 |
| Kết cấu màng | Màng đôi |
| Áp suất làm việc | 0,2–0,6 MPa |
| Môi chất | Khí nén sạch, khô |
| Điện áp tiêu chuẩn | DC24V |
| Điện áp tùy chọn | AC220V/50Hz |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn | -20°C đến +55°C |
| Tuổi thọ màng tham khảo | Khoảng 1 triệu chu kỳ |
| Chứng nhận dòng sản phẩm | CE, CCC, RoHS |
| Ứng dụng | Hệ thống lọc bụi làm sạch bằng xung khí nén |
Dải model van Xiechang DCF-Z
| Model | Kích thước | DN | Kết cấu |
|---|---|---|---|
| DCF-Z-20 | 3/4 inch | DN20 | Tiêu chuẩn |
| DCF-Z-25 | 1 inch | DN25 | Tiêu chuẩn |
| DCF-Z-40S | 1,5 inch | DN40 | Màng đôi |
| DCF-Z-50S | 2 inch | DN50 | Màng đôi |
| DCF-Z-62S | 2,5 inch | DN65 | Màng đôi |
| DCF-Z-76S | 3 inch | DN80 | Màng đôi |
| DCF-Z-102S.B | 3,5 inch | DN90 | Màng đôi |
DCF-Z-76S có kích thước lớn hơn DCF-Z-62S và nhỏ hơn DCF-Z-102S.B. Đây là lựa chọn phù hợp khi hệ thống cần lưu lượng xung cao nhưng thiết kế kết nối chưa yêu cầu van DN90.
Ưu điểm của van Xiechang DCF-Z-76S
Lưu lượng khí xung lớn
Cửa khí DN80 hỗ trợ giải phóng lượng khí nén tức thời lớn khi nguồn khí và ống góp được thiết kế phù hợp. Model có thể phục vụ hàng túi dài hoặc nhiều túi trên mỗi van hơn so với van kích thước nhỏ.
Tuy nhiên, lưu lượng thực tế còn phụ thuộc:
- Áp suất động trong ống góp.
- Thể tích ống góp khí.
- Đường kính đường cấp khí.
- Kích thước cửa ra.
- Ống thổi khí.
- Số lượng và đường kính lỗ phun.
- Kích thước venturi.
- Độ rộng xung.
Kết cấu màng đôi
Hai cấp màng hỗ trợ van mở cửa khí chính nhanh và ổn định. Kết cấu này phù hợp với model kích thước lớn, nơi lượng khí cần giải phóng trong thời gian ngắn cao hơn.
Dải áp suất 0,2–0,6 MPa
Dải áp suất làm việc của dòng DCF-Z là 0,2–0,6 MPa.
Không nên mặc định van phải luôn hoạt động ở mức áp suất cao nhất. Áp suất cần được cài theo kết quả chạy thử và mức giảm chênh áp thực tế. Tăng áp quá mức có thể làm tăng tiêu hao khí, tải cơ học lên màng và nguy cơ hư hỏng túi lọc.
Cấp bảo vệ IP65
Dòng DCF-Z được nhà sản xuất công bố cấp bảo vệ IP65. Cấp bảo vệ này được duy trì khi đầu nối, nắp coil và gioăng được lắp kín đúng kỹ thuật.
IP65 không có nghĩa van được phép ngâm nước hoặc lắp tùy ý tại vị trí nước đọng.
Có thể thay riêng phụ kiện
Khi thân và bề mặt cửa khí còn tốt, có thể kiểm tra và thay riêng:
- Màng chính.
- Màng phụ.
- Lò xo.
- Pilot.
- Chốt từ.
- Coil.
- Gioăng.
- Đầu nối điện.
Xem thêm nhóm màng van rũ bụi và cuộn coil van rũ bụi tại PTH Việt Nam.
Van Xiechang DCF-Z-76S phù hợp với hệ thống nào?
Model phù hợp với hệ thống lọc bụi túi vải cần lưu lượng rũ lớn, như:
- Nhà máy xi măng.
- Nhà máy thép và luyện kim.
- Nhà máy nhiệt điện.
- Nhà máy hóa chất.
- Hệ thống khai khoáng.
- Lò hơi công nghiệp.
- Trạm nghiền và đóng bao.
- Hệ thống lọc bụi trung tâm.
- Silo nguyên liệu công suất lớn.
- Dây chuyền vật liệu xây dựng.
- Hệ thống có nhiều túi trên mỗi hàng van.
Nhà sản xuất xác định dòng DCF-Z được dùng cho hệ thống lọc bụi công nghiệp làm sạch bằng xung khí nén. Việc chọn đúng model phải dựa trên áp suất ống góp, bố trí ống thổi, kích thước túi lọc và tải lượng bụi.
So sánh DCF-Z-76S và DCF-Z-62S
| Tiêu chí | DCF-Z-76S | DCF-Z-62S |
|---|---|---|
| Kích thước kết nối | 3 inch | 2,5 inch |
| Đường kính danh nghĩa | DN80 | DN65 |
| Kết cấu | Màng đôi | Màng đôi |
| Lưu lượng khí xung | Lớn hơn nếu nguồn khí đáp ứng | Thấp hơn |
| Hệ thống phù hợp | Buồng lọc lớn | Buồng lọc trung bình và lớn |
| Nhu cầu thể tích ống góp | Cao hơn | Thấp hơn |
| Áp suất dòng sản phẩm | 0,2–0,6 MPa | 0,2–0,6 MPa |
| Điện áp | DC24V; AC220V tùy chọn | DC24V; AC220V tùy chọn |
Không nên thay DCF-Z-62S bằng DCF-Z-76S chỉ để tăng lực xung. Nếu đường cấp khí, ống góp hoặc máy nén không đủ lưu lượng, van lớn hơn vẫn có thể tụt áp và rũ bụi không hiệu quả.
Cách chọn van Xiechang DCF-Z-76S đúng kỹ thuật
Trước khi đặt hàng, cần xác nhận:
- Model và kích thước van đang sử dụng.
- Kết nối 3 inch, DN80.
- Số lượng túi trên mỗi van.
- Đường kính và chiều dài túi.
- Tổng diện tích vải lọc trên một hàng.
- Áp suất tĩnh trước khi xả.
- Áp suất động khi van đang mở.
- Thể tích ống góp khí.
- Đường kính ống cấp khí.
- Đường kính ống thổi.
- Số lượng và đường kính lỗ phun.
- Khoảng cách từ lỗ phun đến venturi.
- Điện áp coil.
- Nhiệt độ môi trường.
- Số lần xung mỗi giờ.
- Yêu cầu CO, CQ và hồ sơ kỹ thuật.
Nếu thay van cũ của hãng khác, cần đối chiếu thêm khoảng cách lắp đặt, chiều dòng khí, kích thước cửa vào–ra và khả năng tương thích với mạch điều khiển.
Hướng dẫn lắp đặt van DCF-Z-76S
Bước 1: Cô lập điện và khí nén
Ngắt nguồn mạch điều khiển, khóa van khí cấp và xả hết áp suất trong ống góp. Chỉ tháo van khi đồng hồ áp suất đã trở về 0.
Bước 2: Làm sạch đường khí
Loại bỏ:
- Mạt hàn.
- Gỉ sắt.
- Bụi.
- Nước.
- Dầu.
- Keo hoặc vật liệu làm kín thừa.
Xiechang yêu cầu sử dụng khí nén sạch và khô cho dòng DCF-Z.
Bước 3: Lắp đúng chiều dòng khí
Cửa vào nối với ống góp khí; cửa ra nối với ống thổi. Không lắp ngược chiều van.
Bước 4: Căn chỉnh đường ống
Van DN80 không được dùng để kéo hai đoạn ống lệch tâm về đúng vị trí. Phải căn chỉnh đường ống trước khi siết kết nối.
Bước 5: Đấu đúng điện áp coil
Đối chiếu coil DC24V hoặc AC220V với điện áp đầu ra của mạch điều khiển.
Bước 6: Chạy thử từng van
Theo dõi:
- Âm thanh xung.
- Rò khí tại kết nối.
- Áp suất trước và trong khi xả.
- Thời gian hồi áp.
- Nhiệt độ coil.
- Mức giảm chênh áp.
- Sự đồng đều giữa các hàng túi.
Bảng chẩn đoán lỗi van Xiechang DCF-Z-76S
| Hiện tượng | Nguyên nhân khả nghi | Kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Van không mở | Mất tín hiệu, coil hoặc pilot lỗi | Đo điện áp tại coil | Sửa dây, coil hoặc pilot |
| Van mở không hết | Áp động thấp, màng chai | Đo áp khi xả | Xử lý nguồn khí, thay màng |
| Xung khí yếu | Ống góp thiếu khí hoặc lỗ phun sai | Kiểm tra hệ khí | Hiệu chỉnh đường cấp và ống thổi |
| Rò khí liên tục | Màng rách hoặc có dị vật | Tháo bộ màng | Vệ sinh hoặc thay repair kit |
| Van đóng chậm | Lỗ cân bằng hoặc pilot tắc | Kiểm tra khoang điều khiển | Vệ sinh đường pilot |
| Coil nóng bất thường | Sai điện áp hoặc xung quá dài | Đo nguồn, kiểm tra timer | Đấu đúng điện áp, giảm thời gian xung |
| Van cuối hàng xả yếu | Khoảng nghỉ quá ngắn | Theo dõi áp từng van | Tăng khoảng nghỉ |
| Chênh áp không giảm | Túi tắc, venturi hoặc ống thổi sai | Kiểm tra toàn hệ thống | Xử lý nguyên nhân gốc |
Tham khảo thêm trang Lỗi hệ thống lọc bụi – chẩn đoán và xử lý toàn diện.
Bảo trì van Xiechang DCF-Z-76S
Định kỳ cần kiểm tra:
- Tình trạng màng chính và màng phụ.
- Lỗ cân bằng áp suất.
- Pilot và chốt từ.
- Coil và đầu nối điện.
- Gioăng làm kín.
- Rò khí tại nắp và đầu nối.
- Nước, dầu trong đường khí nén.
- Áp suất động của ống góp.
- Độ rộng xung.
- Khoảng nghỉ giữa các van.
- Tình trạng ống thổi và venturi.
Khi van rũ yếu, không nên thay toàn bộ van ngay. Cần đo tín hiệu điện, áp suất động, kiểm tra pilot và bộ màng trước khi kết luận.
Vì sao mua van Xiechang DCF-Z-76S tại PTH Việt Nam?
PTH Việt Nam được Xiechang cấp chứng nhận Nhà phân phối ủy quyền tại Việt Nam, số XC-PTH-VN-2026-001, hiệu lực từ ngày 22/06/2026 đến ngày 21/06/2028. Phạm vi ủy quyền gồm van rũ bụi, màng van, coil, bộ điều khiển xung và phụ kiện Xiechang.
PTH hỗ trợ:
- Đối chiếu đúng model DCF-Z-76S.
- Xác nhận kích thước DN80.
- Kiểm tra điện áp coil.
- Tư vấn áp suất và chu kỳ rũ.
- Đối chiếu van cũ bằng ảnh và kích thước.
- Cung cấp màng, coil và pilot đồng bộ.
- Hỗ trợ xử lý van không mở hoặc rò khí.
- Cung cấp CO, CQ theo yêu cầu đơn hàng.
- Tư vấn đấu nối và chạy thử tại nhà máy.
Xem chi tiết tại Nhà phân phối Xiechang tại Việt Nam.
Sản phẩm và tài liệu liên quan
- Van rũ bụi khí nén – trang trụ cột về van tạo xung.
- Van rũ bụi Xiechang – danh mục sản phẩm Xiechang tại PTH.
- Túi lọc bụi công nghiệp – lựa chọn vật liệu theo nhiệt độ và môi trường.
- Màng van rũ bụi – bộ màng NBR, Viton và EPDM.
- Khung xương túi lọc – khung mạ kẽm và inox theo bản vẽ.
- Cuộn coil van rũ bụi – coil DC24V và AC220V.
- Mạch điều khiển van rũ bụi – điều khiển độ rộng xung và khoảng nghỉ.
- Lỗi hệ thống lọc bụi – chẩn đoán chênh áp và xung khí yếu.
- Nhà phân phối Xiechang tại Việt Nam – giấy ủy quyền và danh mục sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp về van Xiechang DCF-Z-76S
DCF-Z-76S có kích thước bao nhiêu?
Van có kích thước kết nối 3 inch, tương đương đường kính danh nghĩa DN80.
DCF-Z-76S sử dụng màng đơn hay màng đôi?
Nhà sản xuất công bố DCF-Z-76S sử dụng kết cấu màng đôi.
Áp suất làm việc của van là bao nhiêu?
Dòng DCF-Z vận hành trong dải áp suất 0,2–0,6 MPa và sử dụng khí nén sạch, khô.
Van sử dụng điện áp coil nào?
Điện áp tiêu chuẩn là DC24V; AC220V/50Hz là cấu hình tùy chọn. Cần kiểm tra tem trên coil trước khi đấu điện.
Van Xiechang DCF-Z-76S có đạt IP65 không?
Có. Nhà sản xuất công bố dòng DCF-Z có cấp bảo vệ IP65.
Nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Dải nhiệt độ tiêu chuẩn của dòng van là từ -20°C đến +55°C.
Tuổi thọ màng van là bao lâu?
Xiechang công bố tuổi thọ màng khoảng một triệu chu kỳ trong điều kiện quy định. Tuổi thọ thực tế còn phụ thuộc áp suất, nhiệt độ, chất lượng khí nén và tần suất vận hành.
Có thể thay DCF-Z-62S bằng DCF-Z-76S không?
Không nên thay trực tiếp. Hai model khác kích thước kết nối, nhu cầu lưu lượng và yêu cầu thể tích ống góp. Cần tính lại toàn bộ nguồn khí, ống thổi, lỗ phun và số túi trên mỗi van.
Liên hệ báo giá van Xiechang DCF-Z-76S
Để PTH kiểm tra đúng cấu hình, khách hàng nên gửi:
- Ảnh tem van cũ.
- Ảnh toàn bộ thân van.
- Kích thước kết nối.
- Điện áp coil.
- Số lượng túi trên mỗi van.
- Đường kính và chiều dài túi.
- Áp suất khí nén.
- Số lượng cần mua.
- Yêu cầu CO, CQ và tài liệu kỹ thuật.
CÔNG TY CỔ PHẦN PTH VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 33, ngõ 99/110/85 Định Công Hạ, phường Định Công, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 4, số 121 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt, Hà Nội
Điện thoại: 02463 257 697
Hotline: 0904 040 697
Email: pth@pthvietnam.com
Website: www.pthvietnam.com
PTH Việt Nam – Giải pháp lọc bụi và khí nén rũ bụi chuyên sâu cho nhà máy công nghiệp.

