Van Xiechang DCF-Y-25 là model van rũ bụi dạng chìm kích thước DN25, tương đương 1 inch, thuộc dòng van tiêu chuẩn công nghiệp của Xiechang. Thiết kế chìm cho phép thân van được tích hợp trực tiếp vào ống góp khí hoặc bình tích áp, nhờ đó đường truyền khí từ khoang chứa đến cửa xả được rút ngắn.
Khi bộ điều khiển phát tín hiệu, van mở nhanh và giải phóng khí nén thành một xung có lưu lượng tức thời lớn. Xung khí được dẫn qua ống thổi khí và venturi để làm sạch lớp bụi bám trên bề mặt túi lọc.
Trong danh mục chính thức, Xiechang phân loại DCF-Y-25 là van Submerged, kích thước 1 inch, DN25, thuộc dòng tiêu chuẩn công nghiệp, làm việc trong dải áp suất 0,2–0,6 MPa.
PTH Việt Nam cung cấp đồng bộ van rũ bụi khí nén, màng van rũ bụi, cuộn coil, mạch điều khiển, ống góp khí và các phụ kiện phục vụ hệ thống lọc bụi túi vải.
Van Xiechang DCF-Y-25 là gì?
Van Xiechang DCF-Y-25 là van màng rũ bụi dạng chìm, có thân van được lắp trực tiếp vào kết cấu ống góp khí. Cách bố trí này khác với van góc vuông DCF-Z hoặc van kết nối ngoài DCF-ZM.
Trong quá trình vận hành, khí nén được tích trữ trong ống góp. Khi coil hoặc cơ cấu pilot nhận tín hiệu điều khiển, áp suất tại khoang phía trên màng giảm nhanh. Chênh áp làm màng chính nâng lên, mở cửa khí và tạo xung làm sạch hàng túi lọc.
Dòng DCF-Y tiêu chuẩn của Xiechang gồm các kích thước từ DN25 đến DN100:
| Model | Kích thước | Đường kính danh nghĩa | Kiểu van |
|---|---|---|---|
| DCF-Y-25 | 1 inch | DN25 | Dạng chìm |
| DCF-Y-40S | 1,5 inch | DN40 | Dạng chìm |
| DCF-Y-50S | 2 inch | DN50 | Dạng chìm |
| DCF-Y-62S | 2,5 inch | DN65 | Dạng chìm |
| DCF-Y-76S | 3 inch | DN80 | Dạng chìm |
| DCF-Y-102S | 4 inch | DN100 | Dạng chìm |
Các model trên thuộc dòng van tiêu chuẩn, áp suất làm việc 0,2–0,6 MPa.
Cấu tạo van Xiechang DCF-Y-25
Thân van dạng chìm DN25
Thân DCF-Y-25 được thiết kế để lắp chìm trong ống góp khí. Phần cửa vào nằm trong khoang chứa khí, còn cửa ra kết nối với ống thổi khí hoặc cụm dẫn xung.
Thiết kế này mang lại các lợi ích kỹ thuật:
- Rút ngắn quãng đường khí nén đi qua van.
- Giảm số lượng co nối và đoạn ống trung gian.
- Hạn chế tổn thất áp suất cục bộ.
- Tạo lưu lượng xả tức thời nhanh.
- Bố trí hệ thống gọn hơn so với van lắp ngoài.
Trang tổng hợp của hãng cho biết van Xiechang được sản xuất với thân hợp kim nhôm; phiên bản thép không gỉ có thể được đặt theo yêu cầu. Tuy nhiên, vật liệu thực tế của từng lô DCF-Y-25 phải được kiểm tra trong hồ sơ kỹ thuật và báo giá.
Màng van điều khiển
Màng van là bộ phận đóng kín cửa khí chính và điều khiển quá trình mở – đóng bằng chênh lệch áp suất.
Một bộ màng thường gồm:
- Màng đàn hồi chính.
- Lỗ cân bằng áp suất.
- Đĩa hoặc chi tiết gia cường.
- Lò xo hồi vị.
- Bề mặt làm kín.
- Gioăng và chi tiết định vị.
Xiechang cho biết các dòng van trong danh mục sử dụng cùng kiến trúc màng – pilot đã được phát triển từ năm 1992. Vật liệu màng tiêu chuẩn hoặc cao cấp cho phép làm việc trong các dải nhiệt độ khác nhau, nhưng DCF-Y-25 cần được xác nhận đúng bộ màng theo nhiệt độ thực tế của hệ thống.
Nhà máy có thể thay bộ màng van rũ bụi khi màng bị chai, rách hoặc mất độ kín mà không cần thay toàn bộ thân van.
Cụm pilot điều khiển
Pilot có nhiệm vụ đóng hoặc mở đường xả áp của khoang điều khiển. Khi pilot hoạt động đúng:
- Áp phía trên màng giảm nhanh.
- Màng chính nâng lên dứt khoát.
- Van đạt lưu lượng xả lớn trong thời gian ngắn.
- Van đóng lại nhanh sau khi kết thúc tín hiệu.
Nếu pilot bị bẩn hoặc kẹt, van có thể mở chậm, xung yếu, đóng không kín hoặc rò khí liên tục.
Cuộn coil điện từ
Coil nhận tín hiệu từ mạch điều khiển van rũ bụi Xiechang hoặc bộ điều khiển tương thích.
Điện áp coil phải được kiểm tra trực tiếp trên tem sản phẩm. Không nên mặc định mọi DCF-Y-25 đều sử dụng cùng điện áp vì nhà sản xuất có thể cung cấp nhiều cấu hình điều khiển khác nhau.
Khi đặt hàng cần xác nhận:
- Điện áp DC hay AC.
- Điện áp định mức.
- Kiểu đầu nối điện.
- Cấp bảo vệ.
- Nhiệt độ môi trường.
- Yêu cầu chống nổ nếu có.
Ống góp khí và bộ phận làm kín
Do van được lắp chìm, độ kín giữa thân van và ống góp khí có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất.
Bề mặt lắp đặt cần:
- Đúng kích thước theo bản vẽ.
- Không bị méo hoặc lệch tâm.
- Không có ba via sắc.
- Gioăng đúng loại và đúng chiều.
- Mối ghép kín, không rò khí.
- Cửa ra thẳng với ống thổi khí.
Nguyên lý hoạt động của van Xiechang DCF-Y-25
Trạng thái đóng
Khi coil chưa nhận tín hiệu:
- Pilot đóng.
- Khí nén đi qua lỗ cân bằng vào khoang phía trên màng.
- Áp suất phía trên kết hợp với lò xo ép màng xuống cửa khí.
- Khí nén được giữ trong ống góp.
- Cửa ra không có dòng khí xung.
Trạng thái mở và tạo xung
Khi bộ điều khiển cấp tín hiệu:
- Coil tác động lên pilot.
- Pilot mở đường xả khoang điều khiển.
- Áp suất phía trên màng giảm nhanh.
- Áp suất phía dưới nâng màng chính.
- Cửa van mở.
- Khí nén thoát nhanh qua cửa ra.
- Xung khí đi vào ống thổi và venturi.
- Túi lọc giãn nhanh, làm lớp bụi bong khỏi bề mặt.
Trạng thái đóng lại
Khi tín hiệu kết thúc:
- Pilot đóng.
- Khí nén đi qua lỗ cân bằng để nạp lại khoang trên.
- Áp suất ép màng về vị trí đóng.
- Cửa khí được làm kín.
- Ống góp bắt đầu hồi áp cho chu kỳ tiếp theo.
Hiệu quả xung còn phụ thuộc vào thể tích ống góp khí, áp suất động, đường kính ống thổi khí, kích thước lỗ phun, khoảng cách đến venturi và số lượng túi trên mỗi van.
Thông số kỹ thuật van Xiechang DCF-Y-25
| Hạng mục | Thông số xác nhận |
|---|---|
| Thương hiệu | Xiechang |
| Nhà sản xuất | Suzhou Xiechang Environmental Protection Technology Co., Ltd. |
| Model | DCF-Y-25 |
| Dòng sản phẩm | Standard Series Pulse Valves |
| Kiểu van | Van rũ bụi dạng chìm |
| Kích thước | 1 inch |
| Đường kính danh nghĩa | DN25 |
| Áp suất làm việc | 0,2–0,6 MPa |
| Kiến trúc | Màng van và pilot |
| Vật liệu thân phổ biến | Hợp kim nhôm |
| Vật liệu tùy chọn | Thép không gỉ theo yêu cầu |
| Ứng dụng | Hệ thống lọc bụi rũ bằng xung khí nén |
| Nhóm sản phẩm | Van công nghiệp tiêu chuẩn |
Dòng van tiêu chuẩn Xiechang có dải nhiệt phụ thuộc loại màng: màng tiêu chuẩn và màng cao cấp có các giới hạn nhiệt khác nhau. Vì trang tổng hợp không chỉ rõ loại màng mặc định của riêng DCF-Y-25, cần đối chiếu catalogue hoặc xác nhận trên báo giá trước khi chọn cho môi trường nhiệt độ cao.
Những thông số cần xác nhận khi báo giá
Ngoài bảng trên, nhà máy cần cung cấp hoặc yêu cầu xác nhận:
- Điện áp coil.
- Kiểu đầu nối điện.
- Cấp bảo vệ coil.
- Vật liệu màng.
- Dải nhiệt độ làm việc.
- Kích thước lỗ lắp trên ống góp.
- Khoảng cách lắp đặt.
- Kích thước cửa ra.
- Bộ gioăng đi kèm.
- Yêu cầu CO, CQ và catalogue.
Ưu điểm của van Xiechang DCF-Y-25
Thiết kế chìm giúp giảm tổn thất khí
Do cửa vào của van nằm trực tiếp trong ống góp, khí nén không phải đi qua đoạn ống nối dài hoặc nhiều co nối trước khi đến cửa van.
Điều này giúp:
- Giảm tổn thất áp suất.
- Cải thiện tốc độ mở.
- Tăng lưu lượng tức thời.
- Giảm độ trễ xung khí.
- Tạo xung ổn định hơn khi hệ thống được thiết kế đúng.
Kết cấu gọn cho thiết bị lọc bụi
Van lắp chìm giúp cụm ống góp khí có kết cấu gọn, giảm số lượng phụ kiện lắp ngoài. Đây là ưu điểm tại các buồng lọc có không gian hạn chế hoặc nhiều hàng van.
Kích thước DN25 phù hợp hệ thống nhỏ và trung bình
Model DN25 có thể được xem xét cho:
- Thiết bị lọc bụi silo.
- Bộ lọc bụi cục bộ.
- Trạm trộn.
- Máy nghiền.
- Khu vực đóng bao.
- Hệ thống có số lượng túi trên mỗi van không quá lớn.
Việc chọn DN25 phải dựa trên tính toán khí xung, không chỉ dựa vào kích thước van cũ.
Dải áp suất 0,2–0,6 MPa
Dải áp suất này phù hợp với nhiều hệ thống khí nén công nghiệp. Tuy nhiên, không phải hệ thống nào cũng cần vận hành ở mức cao nhất.
Áp suất phù hợp cần căn cứ vào:
- Chiều dài túi lọc.
- Đường kính túi.
- Số túi trên một van.
- Kích thước venturi.
- Đường kính lỗ phun.
- Khoảng cách giữa ống thổi và venturi.
- Mức chênh áp mục tiêu.
Phụ kiện có thể thay thế
Trong nhiều trường hợp, kỹ thuật viên chỉ cần thay:
- Bộ màng van.
- Coil.
- Pilot.
- Lò xo.
- Gioăng.
- Đầu nối điện.
Điều này giúp giảm chi phí so với thay cả cụm van khi thân van vẫn còn tốt.
Van Xiechang DCF-Y-25 phù hợp với hệ thống nào?
DCF-Y-25 phù hợp với hệ thống lọc bụi túi vải sử dụng cơ chế làm sạch bằng xung khí nén và có ống góp được thiết kế cho van chìm.
Nhà sản xuất liệt kê các ngành sử dụng van Xiechang gồm thép, xi măng, phát điện, đốt rác, chế biến ngũ cốc và dây chuyền vật liệu pin.
Model có thể được sử dụng trong:
- Nhà máy xi măng.
- Nhà máy thép và luyện kim.
- Nhà máy nhiệt điện.
- Lò hơi công nghiệp.
- Nhà máy hóa chất.
- Dây chuyền khai khoáng.
- Nhà máy gỗ và MDF.
- Nhà máy thức ăn chăn nuôi.
- Trạm nghiền và đóng bao.
- Silo nguyên liệu.
- Hệ thống thu hồi bụi cục bộ.
Đối với khu vực có nguy cơ cháy nổ, phải chọn đúng dòng van có chứng nhận chống nổ. DCF-Y-25 tiêu chuẩn không được mặc định thay thế cho DCF-F-Y-25 hoặc DCF-2F-Y-25.
So sánh van Xiechang DCF-Y-25 và DCF-Z-25
| Tiêu chí | DCF-Y-25 | DCF-Z-25 |
|---|---|---|
| Kích thước | DN25 | DN25 |
| Kiểu van | Dạng chìm | Góc vuông |
| Vị trí cửa vào | Nằm trong ống góp khí | Kết nối ngoài ống góp |
| Đường dẫn khí | Ngắn | Dài hơn tùy bố trí |
| Kết cấu cụm van | Gọn | Dễ quan sát và tháo ngoài |
| Yêu cầu chế tạo ống góp | Chính xác theo bản vẽ van chìm | Đơn giản hơn |
| Tháo thay thân van | Phải cô lập và thao tác tại ống góp | Thuận tiện hơn trong một số bố trí |
| Ứng dụng | Thiết bị cần xung nhanh, kết cấu gọn | Hệ thống góc vuông phổ thông |
| Áp suất dòng tiêu chuẩn | 0,2–0,6 MPa | 0,2–0,6 MPa |
DCF-Y-25 phù hợp khi thiết bị được thiết kế sẵn cho van chìm và cần giảm tổn thất khí. Van Xiechang DCF-Z-25 phù hợp với hệ thống sử dụng van góc vuông lắp ngoài.
So sánh DCF-Y-25 với DCF-ZM-25
| Tiêu chí | DCF-Y-25 | DCF-ZM-25 |
|---|---|---|
| Kiểu kết cấu | Dạng chìm | Kết nối ngoài |
| Vị trí lắp | Trong ống góp khí | Lắp ngoài đường khí |
| Không gian yêu cầu | Gọn trên mặt ngoài | Cần không gian cho thân và khớp nối |
| Tổn thất khí | Thấp khi thiết kế đúng | Phụ thuộc kết nối và đường ống |
| Bảo trì thân van | Cần thao tác tại ống góp | Tháo lắp thuận tiện hơn |
| Kích thước | DN25 | DN25 |
| Dải áp suất | 0,2–0,6 MPa | 0,2–0,6 MPa |
Với hệ thống cần tháo lắp nhanh từ bên ngoài, có thể tham khảo van Xiechang DCF-ZM-25.
Cách chọn van Xiechang DCF-Y-25 đúng kỹ thuật
Kiểm tra thiết kế ống góp khí
DCF-Y-25 không thể lắp thay trực tiếp cho mọi van 1 inch. Cần kiểm tra:
- Đường kính lỗ lắp.
- Chiều dày thành ống góp.
- Vị trí định tâm van.
- Kích thước cửa ra.
- Khoảng cách đến ống thổi khí.
- Bộ gioăng và vòng ép.
- Không gian tháo màng và pilot.
Xác định số túi trên mỗi van
Số lượng túi do một van làm sạch quyết định lượng khí cần cho mỗi xung.
Cần thu thập:
- Đường kính túi.
- Chiều dài túi.
- Số túi trên một hàng.
- Khoảng cách giữa các túi.
- Kích thước venturi.
- Đường kính lỗ phun.
- Chênh áp vận hành.
- Tính chất bụi.
Nếu hàng túi dài hoặc số lượng túi lớn, DN25 có thể không đủ lưu lượng.
Kiểm tra áp suất động
Không nên chỉ đọc đồng hồ khi van chưa hoạt động. Áp suất tĩnh có thể đạt yêu cầu nhưng tụt sâu khi van xả.
Cần đo:
- Áp suất trước xung.
- Áp suất thấp nhất trong lúc xung.
- Thời gian hồi áp.
- Mức dao động khi nhiều van hoạt động.
- Áp suất tại đầu ống góp và cuối ống góp.
Nếu áp động tụt nhanh, cần kiểm tra máy nén khí, đường cấp, bình tích áp, rò rỉ và khoảng nghỉ giữa các xung.
Xác nhận loại màng theo nhiệt độ
Danh mục hãng cho biết dòng tiêu chuẩn có nhiều cấu hình màng với các dải nhiệt khác nhau. Cần chọn màng dựa trên:
- Nhiệt độ môi trường quanh van.
- Nhiệt độ khí nén.
- Nhiệt bức xạ từ thiết bị.
- Hóa chất trong môi trường.
- Tần suất xung.
- Yêu cầu tuổi thọ.
Xác nhận điện áp coil
Phải kiểm tra tem coil trước khi đấu điện. Cấp sai điện áp có thể gây:
- Coil không hút.
- Van mở không hết.
- Coil quá nhiệt.
- Cháy cuộn dây.
- Pilot đóng mở không ổn định.
Hướng dẫn lắp đặt van Xiechang DCF-Y-25
Bước 1: Cô lập nguồn điện và khí nén
- Ngắt tủ điều khiển.
- Khóa đường khí cấp.
- Xả toàn bộ áp suất trong ống góp.
- Thực hiện quy trình khóa và treo thẻ an toàn.
- Xác nhận đồng hồ về 0 trước khi tháo.
Bước 2: Làm sạch ống góp khí
Loại bỏ:
- Mạt hàn.
- Gỉ sét.
- Bụi.
- Nước.
- Dầu.
- Keo hoặc vật liệu làm kín thừa.
- Dị vật trong khoang khí.
Dị vật nhỏ có thể làm kẹt pilot hoặc phá hỏng bề mặt làm kín của màng.
Bước 3: Kiểm tra kích thước lỗ lắp
Đo lại lỗ lắp theo bản vẽ. Không ép thân van vào lỗ sai kích thước và không gia công tại chỗ khi chưa xác nhận yêu cầu kỹ thuật.
Bước 4: Lắp gioăng đúng chiều
Gioăng phải:
- Đúng model.
- Không bị nứt hoặc chai.
- Không xoắn.
- Không bám bụi.
- Nằm đều trên rãnh làm kín.
Bước 5: Căn tâm cửa ra
Cửa ra của van phải thẳng với ống thổi khí. Lệch tâm có thể làm tăng tổn thất, rung cụm nối hoặc giảm hiệu quả xung.
Bước 6: Đấu điện đúng cấu hình
- Kiểm tra điện áp.
- Siết đầu nối điện.
- Không để dây chịu lực kéo.
- Bảo vệ dây khỏi nhiệt và rung.
- Kiểm tra tiếp địa theo yêu cầu của tủ.
Bước 7: Nạp khí và kiểm tra rò
Nạp khí từ từ. Kiểm tra rò tại:
- Vị trí thân van và ống góp.
- Nắp màng.
- Cụm pilot.
- Đầu nối khí.
- Cửa ra.
Có thể dùng dung dịch phát hiện rò phù hợp; không dùng ngọn lửa để kiểm tra.
Bước 8: Chạy thử từng van
Theo dõi:
- Âm thanh xung.
- Áp suất động.
- Thời gian hồi áp.
- Độ nóng của coil.
- Tín hiệu điều khiển.
- Mức giảm chênh áp sau rũ.
- Rò khí sau khi kết thúc xung.
Bảo trì van Xiechang DCF-Y-25
Kiểm tra hằng tuần
- Áp suất khí nén.
- Nước và dầu trong bộ xử lý khí.
- Âm thanh xung.
- Rò khí liên tục.
- Coil nóng bất thường.
- Dây điện và đầu nối.
Kiểm tra định kỳ
- Màng van.
- Lỗ cân bằng áp.
- Pilot.
- Lò xo.
- Gioăng làm kín.
- Bề mặt lắp trên ống góp.
- Thời gian xung.
- Khoảng nghỉ giữa các xung.
- Áp suất động.
- Chênh áp hệ thống.
Khi nào cần thay màng van?
Nên kiểm tra hoặc thay màng khi có các dấu hiệu:
- Van xả yếu.
- Van mở chậm.
- Xung không đều.
- Van đóng không kín.
- Rò khí liên tục.
- Màng bị chai hoặc rách.
- Chênh áp tăng dù áp suất nguồn vẫn đủ.
- Áp suất hồi chậm bất thường.
Bảng chẩn đoán lỗi van DCF-Y-25
| Dấu hiệu | Nguyên nhân khả nghi | Cách kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Van không mở | Mất tín hiệu hoặc coil lỗi | Đo điện áp tại coil | Sửa mạch hoặc thay coil |
| Van mở yếu | Áp động thấp hoặc màng chai | Đo áp khi van xả | Xử lý nguồn khí, thay màng |
| Rò khí liên tục | Màng rách hoặc có dị vật | Cô lập và tháo kiểm tra | Vệ sinh, thay bộ màng |
| Mở chậm | Pilot bẩn hoặc khí có nước | Kiểm tra pilot và bộ tách nước | Vệ sinh, làm khô khí |
| Coil quá nóng | Sai điện áp hoặc giữ điện lâu | Đo điện áp và thời gian cấp | Sửa tủ điều khiển |
| Rò tại ống góp | Gioăng lệch hoặc lỗ lắp sai | Kiểm tra vị trí lắp | Lắp lại hoặc thay gioăng |
| Xung không đều | Áp suất ống góp dao động | Ghi áp động từng chu kỳ | Tăng thời gian hồi áp |
| ΔP vẫn cao | Van nhỏ hoặc lỗ phun sai | Kiểm tra toàn bộ hệ rũ | Tính lại van, ống thổi và venturi |
Nếu van hoạt động bình thường nhưng hệ thống vẫn có chênh áp cao, cần kiểm tra thêm tại trang lỗi hệ thống lọc bụi.
Checklist trước khi đặt mua DCF-Y-25
Khách hàng nên gửi cho PTH Việt Nam:
- Ảnh tổng thể van.
- Ảnh tem model.
- Điện áp coil.
- Số lượng cần mua.
- Kích thước ống góp khí.
- Kích thước lỗ lắp van.
- Áp suất tĩnh và áp suất động.
- Đường kính, chiều dài túi lọc.
- Số túi trên mỗi van.
- Loại bụi và ngành sản xuất.
- Nhiệt độ môi trường.
- Yêu cầu CO, CQ và catalogue.
Vì sao mua van Xiechang DCF-Y-25 tại PTH Việt Nam?
PTH Việt Nam cung cấp giải pháp đồng bộ cho hệ thống lọc bụi túi vải:
- Kiểm tra đúng model DCF-Y-25.
- Đối chiếu kích thước lắp trên ống góp khí.
- Xác nhận điện áp coil.
- Tư vấn áp suất và chu kỳ xung.
- Cung cấp màng, coil và phụ kiện thay thế.
- Hỗ trợ chẩn đoán van xung yếu hoặc rò khí.
- Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, CO và CQ theo điều kiện đơn hàng.
- Hỗ trợ lắp đặt và chạy thử tại nhà máy.
PTH Việt Nam đã được Xiechang bổ nhiệm làm nhà phân phối sản phẩm tại Việt Nam. Xem thông tin tại Nhà phân phối Xiechang tại Việt Nam.
Sản phẩm và tài liệu liên quan
- Van rũ bụi khí nén – các dòng van cho hệ thống lọc bụi túi vải.
- Túi lọc bụi công nghiệp – lựa chọn vật liệu theo nhiệt độ và tính chất bụi.
- Màng van rũ bụi – bộ màng thay thế cho các dòng van.
- Khung xương túi lọc – khung mạ kẽm và inox theo bản vẽ.
- Van Xiechang DCF-ZM-25 – dòng DN25 lắp ngoài, thuận tiện bảo trì.
- Van Xiechang DCF-Z-25 – van góc vuông DN25 tiêu chuẩn.
- Van Xiechang DCF-F-Z-25 – dòng góc vuông chống nổ DN25.
- Nhà phân phối Xiechang tại Việt Nam – thông tin ủy quyền và danh mục sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp về van Xiechang DCF-Y-25
Van Xiechang DCF-Y-25 có kích thước bao nhiêu?
DCF-Y-25 có kích thước 1 inch, tương đương đường kính danh nghĩa DN25.
DCF-Y-25 là van chìm hay van góc vuông?
DCF-Y-25 là van dạng chìm. Thân van được tích hợp trực tiếp vào ống góp khí hoặc bình tích áp được thiết kế phù hợp.
Áp suất làm việc của DCF-Y-25 là bao nhiêu?
Dòng tiêu chuẩn DCF-Y được Xiechang công bố với dải áp suất làm việc từ 0,2 đến 0,6 MPa.
DCF-Y-25 có thể thay DCF-Z-25 không?
Hai van cùng kích thước DN25 nhưng khác kiểu kết cấu và phương pháp lắp đặt. Không thể thay trực tiếp nếu chưa cải tạo ống góp khí và kiểm tra kích thước kết nối.
DCF-Y-25 có phải van chống nổ không?
DCF-Y-25 trong dòng tiêu chuẩn là van công nghiệp thông thường. Với vị trí yêu cầu chống nổ, cần xem xét dòng DCF-F-Y-25 hoặc DCF-2F-Y-25 và đối chiếu chứng nhận cụ thể.
Nên dùng điện áp coil nào?
Điện áp cần phù hợp với tủ điều khiển và phải được xác nhận trên tem coil hoặc báo giá. Không nên cấp điện trước khi kiểm tra đúng điện áp.
Khi nào cần thay toàn bộ van?
Chỉ nên thay toàn bộ van khi thân van hỏng, bề mặt làm kín bị phá hủy, vị trí lắp biến dạng hoặc không còn phụ kiện tương thích. Nếu lỗi nằm ở màng, coil hoặc pilot, nên ưu tiên thay đúng phụ kiện.
Khí nén cho van cần đáp ứng điều kiện gì?
Khí nén nên sạch, khô và ổn định. Nước, dầu hoặc cặn bẩn có thể làm tắc pilot, giảm độ kín và rút ngắn tuổi thọ màng van.
Liên hệ báo giá van Xiechang DCF-Y-25
Khách hàng vui lòng gửi ảnh tem van, điện áp coil, kích thước lắp trên ống góp, áp suất khí nén và số lượng cần mua để PTH Việt Nam kiểm tra đúng cấu hình.
CÔNG TY CỔ PHẦN PTH VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 33, ngõ 99/110/85 Định Công Hạ, phường Định Công, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 4, số 121 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt, Hà Nội
Điện thoại: 02463 257 697
Hotline: 0904 040 697
Email: pth@pthvietnam.com
Website: www.pthvietnam.com
PTH Việt Nam – Giải pháp lọc bụi và khí nén rũ bụi chuyên sâu cho nhà máy công nghiệp.

